Chuyển đến nội dung chính

Hướng dẫn tạo FTP cho người dùng linux terminal centos 6.5


Bước 1: cài đặt gói phần mềm vsftpd bằng YUM.
yum install vsftpd  
rpm -qa | grep vsftpd
Bước 2: Khởi động vsftpd và cấu hình để vsftpd tự động được chạy mỗi khi hệ thống khởi động lại
/etc/init.d/vsftpd start 
chkconfig vsftpd on
Bước 3: Chuyển đến thư mục chứa các file cấu hình của vsftpd
cd /etc/vsftpd 
ls 
File ftpusers : Chứa danh sách các người dùng không được phép đăng nhập qua dịch vụ ftp bao gồm (root, bin, nobody, daemon …). Vì vấn đề bảo mật trên hệ thống Linux, dịch vụ ftp không cho phép người dùng root và một số người dùng đặc biệt khác đăng nhập để sử dụng dịch vụ ftp. Nếu chúng ta muốn người dùng root và một số người dùng khác trong file ftpusers được phép đăng nhập qua ftp, chúng ta thêm ký tự (#) trước tên người dùng.
Ví dụ chúng ta muốn người dùng root được phép đăng nhập ftp:
# root 

File user_list : File này cũng giống file ftpusers chứa danh sách các người dùng không được phép đăng nhập qua dịch vụ ftp. Vì vấn đề bảo mật nên mặc định trong file cấu hình chính của dịch vụ ftp (/etc/vsftpd/vsftpd.conf) thông số 
userlist_enable = YES được thiết lập để không cho phép các người dùng trong file user_list sử dụng dịch vụ ftp trong đó có người dùng root. 
Ví dụ chúng ta muốn người dùng root được phép đăng nhập ftp:
# root 
Như vậy, nếu chúng ta muốn người dùng root được phép đăng nhập sử dụng dịch vụ ftp chúng ta cần chỉnh sửa 2 file cấu hình đó là file ftpusers và file user_list. 

Bước 4 : Xem qua nội dung file cấu hình chính của dịch vụ ftp (etc/vsftpd/vsftpd.conf)

vi  /etc/vsftpd/vsftpd.conf
anonymous_enable=YES # cho phép người dụng nặc danh login qua ftp (mặc định). Nếu chúng ta muốn chỉ cho phép người dùng nội bộ trên hệ thống login qua ftp thì đổi lại YES thành NO.

local_enable=YES # cho phép mọi người dùng nội bộ login qua ftp (mặc định).

#anon_upload_enable=YES # không cho phép người dùng nặc danh upload file qua ftp. Nếu chúng ta muốn cho phép người dùng nặc danh upload file qua ftp thì bỏ ký tự # ở đầu đi. Chú ý: chúng ta phải để anonymous_enable=YES thì khi bỏ ký tự # mới có giá trị. 
#anon_mkdir_write_enable=YES # không cho phép người dùng nặc danh có quyền tạo thư mục mới.  

/etc/init.d/vsftpd restart

 Bước 5: Kiểm tra xem dịch vụ ftp đã được chạy trên hệ thống hay chưa 
netstat -an | grep :21
Bước 6: tạo user và pass
useradd ftpuser 
passwd ftpuser 
 Cuối cùng sử dụng filezilla đăng nhập thử.

Chúc các bạn thành công.
(Nguồn tham khảo)

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Khắc phục sự cố mail outlook tự động gửi nhiều mail cùng nội dung.

Khi các bạn nhân viên văn phòng sử dụng mail outlook chắc chắn cũng sẽ có trường hợp gửi một mail mà người nhận sẽ nhận được trên 2 hay nhiều mail có nội dung tương tự. Sau đây Tình sẽ hướng dẫn mọi người khắc phục sự cố trên: Bước 1: Khởi động mail outlook của mình lên.   Bước 2: Tool--> Rules and Alert Trong đây có danh sách các mail bạn đã tạo Rules. Đến đây các bạn chọn vào mail mà đã gửi nhiều mail cùng nội dung. Click phải và chọn delete nó hoặc click vào button delete phía trên. Sau đó lưu lại và thoát ra, test thử một mail kiểm tra kết quả. Chúc các bạn thành công !

Tích hợp Google Calendar trên Web PHP với XPath (Nguồn tham khảo)

Nguồn cung cấp tin của Google Calendar API dữ liệu Google cung cấp một số các nguồn cung cấp tin Atom có chứa các tài liệu và thông tin với nhiều dịch vụ Web do Google cung cấp. Google Calendar cũng không là ngoại lệ, cung cấp một số nguồn cung cấp tin đang chứa đựng phần lớn dữ liệu của Google Calendar. Có các nguồn cung cấp tin công khai và có xác thực HTTP. Để lấy ra và tương tác với nguồn cung cấp tin có xác thực, máy khách HTTP cần phải cung cấp thông tin xác thực cùng với yêu cầu GET của HTTP. Các nguồn cung cấp tin có xác thực cũng có khả năng cập nhật tài khoản Google Calendar bằng yêu cầu POST của HTTP. Các máy khách HTTP đang sử dụng các nguồn cung cấp tin có xác thực có thể thêm và loại bỏ các sự kiện, đăng ký và huỷ đăng ký khỏi các lịch, và tạo và xóa các lịch khỏi tài khoản Google.

Phím tắt thường dùng trong sublime text 2, 3

Ctrl+K+B: ẩn/hiện side bar Ctrl+/: comment Ctrl+Shift+/: comment dạng block Ctrl+K+U: chuyển text sang dạng uppercase Ctrl+K+L: chuyển text sang dạng lowercase Ctrl+L: select 1 dòng